Doanh
nghiệp đã nhập các sản phẩm trên, khi nào được cho thông quan, khi nào
không cho thông quan? PV Thanh Niên trao đổi với ông Đặng Thái Thiện -
Phó chi cục trưởng Chi cục Hải quan sân bay Tân Sơn Nhất và được ông
Thiện cho biết:
- Nghị định 12/2006 có hiệu lực từ 1/5/2006, trong đó
quy định cấm nhập khẩu hàng hóa là sản phẩm CNTT đã qua sử dụng, giao
Bộ Bưu chính - Viễn thông (BCVT) cụ thể hóa các mặt hàng và ghi mã số
HS đúng trong biểu thuế xuất nhập khẩu. Nhưng đến ngày 1/5, Bộ BCVT vẫn
chưa ban hành danh mục sản phẩm CNTT đã qua sử dụng cấm nhập khẩu. Ngày
7/6/2006, Bộ BCVT có văn bản 1086 gửi Tổng cục Hải quan đề nghị xem
xét, tạm thời giải quyết cho các doanh nghiệp tiếp tục được nhập hàng
hóa là sản phẩm CNTT đã qua sử dụng kể từ ngày 1/5 cho đến khi danh mục
sản phẩm CNTT đã qua sử dụng cấm nhập khẩu do Bộ BCVT ban hành có hiệu
lực. Đến ngày 30/6/2006, Bộ BCVT mới chính thức có Quyết định
20/2006/QĐ-BBCVT ban hành danh mục sản phẩm CNTT đã qua sử dụng cấm
nhập khẩu, quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công
báo. Ngày 5/7/2006, Công báo đã đăng Quyết định 20 của Bộ BCVT. Như vậy
kể từ ngày 20/7, các sản phẩm CNTT đã qua sử dụng chính thức trở thành
mặt hàng cấm nhập khẩu.
* Doanh nghiệp nhập hàng về cửa khẩu trước ngày
20/7 (hoặc hợp đồng ký trước ngày 20/7), nhưng mở tờ khai hải quan sau
ngày 20/7 thì có được thông quan hàng hóa là sản phẩm CNTT đã qua sử
dụng?
- Ông Đặng Thái Thiện: Những trường hợp này, Chi cục Hải quan cửa khẩu sẽ báo cáo xin ý kiến chỉ đạo giải quyết của Cục Hải quan TP.HCM.
|
7 nhóm sản phẩm CNTT đã qua sử dụng cấm nhập khẩu
1. Nhóm 8469: Máy chữ, trừ các loại máy in thuộc nhóm 8471; máy soạn thảo văn bản.
2. Nhóm 8470: Máy
tính và máy ghi, tái xử lý và hiển thị dữ liệu loại bỏ túi có chức năng
tính toán, máy thống kê kế toán; máy đóng dấu miễn tem bưu điện; máy
bán vé; máy tính tiền.
3. Nhóm 8471: Máy xử
lý dữ liệu tự động và các cụm của máy; bộ đọc từ hay đọc quang học; máy
chuyển dữ liệu vào băng đĩa dữ liệu và máy xử lý những dữ liệu này...
(gồm: máy tính cầm tay (loại bỏ túi), máy tính xách tay, máy tính cá
nhân, máy in kim, máy in phun, máy in laser, ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, ổ
băng từ, ổ đĩa quang...).
4. Nhóm 8517: Thiết
bị điện dùng cho điện thoại hữu tuyến hoặc điện báo hữu tuyến; điện
thoại hình... (gồm: điện thoại hữu tuyến cầm tay không dây, điện thoại
video, thiết bị tổng đài điện thoại, settop box...).
5. Nhóm 8525: Thiết
bị truyền phát dùng cho điện thoại vô tuyến (radio), điện báo vô tuyến,
phát thanh vô tuyến, truyền hình; camera vô tuyến truyền hình; camera
ghi hình ảnh làm nền... (gồm: điện thoại di động nối mạng internet,
điện thoại cầm tay nối mạng internet, camera kỹ thuật số...).
6. Nhóm 8528: Máy thu
dùng trong truyền hình có hoặc không gắn với máy thu thanh radio, máy
ghi, máy tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh; màn hình video, máy chiếu
video.
7. Nhóm 8544: Dây,
cáp (kể cả cáp đồng trục) cách điện; cáp sợi quang làm bằng các sợi có
vỏ bọc riêng từng sợi, đã hoặc chưa lắp với dây dẫn điện hoặc được lắp
với đầu nối điện... |